Ôn tập và đánh giá cuối học kì i

Tiếng Việt lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Tiếng Việt 4

Bài này trong sách của bạn

Tiếng Việt 4 tập 1, trang 138-142

Chọn phiên bản

Xem trước Giáo án

Ôn tập và đánh giá cuối học kì i, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Ôn tập và đánh giá cuối học kì i, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Ôn tập và đánh giá cuối học kì i, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 7 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Hệ thống hoá được nội dung các bài đọc thuộc hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo và Chắp cánh ước mơ đã học trong học kì I, đọc thành tiếng rõ ràng, đọc hiểu và trả lời được câu hỏi về nội dung, nhân vật, chi tiết của bài đọc.
  • Ôn tập và vận dụng được kiến thức về tính từ, danh từ, động từ, biện pháp nhân hoá và các dấu câu đã học trong nửa học kì để nhận diện, phân loại và đặt câu đúng.
  • Nói và viết được đoạn văn giới thiệu một con vật có điểm đặc biệt về hình dáng hoặc hoạt động theo sơ đồ gợi ý.
  • Tự làm được đề tham khảo đánh giá cuối học kì I phần đọc thành tiếng, đọc hiểu và tự nhận xét được kết quả học tập của bản thân.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học, tự ôn lại các bài đọc, kiến thức tiếng Việt đã học và tự làm đề tham khảo.
  • Giao tiếp và hợp tác, trao đổi nhóm khi ôn tập, góp ý cho bài viết của bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng kiến thức đã ôn để giải các bài tập, trò chơi củng cố.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, tích cực ôn tập, hoàn thành đầy đủ các bài tập và đề tham khảo.
  • Trung thực, tự làm bài và tự nhận xét đúng kết quả học tập của mình.
  • Trách nhiệm, có ý thức chuẩn bị và hoàn thành nhiệm vụ ôn tập được giao.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1, mục Ôn tập và Đánh giá cuối học kì I, trang 138 đến 145.
  • Thẻ bốc thăm ghi tên các bài đọc và ba bài thơ đã học trong hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo, Chắp cánh ước mơ để tổ chức bốc thăm đọc.
  • Phiếu ôn tập phân loại từ, phiếu điền thành ngữ tục ngữ; bảng nhóm; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu tranh khinh khí cầu, sơ đồ tính từ, tranh con vật, nếu không thì dùng bảng phụ đã kẻ, vẽ sẵn.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; vở ghi; bút.
  • Ôn lại các bài đọc, các bài Luyện từ và câu, Viết đã học trong học kì I; tìm hiểu trước một con vật em thích để chuẩn bị bài nói, viết.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú, giúp học sinh nhớ lại không khí ôn tập cuối học kì và nắm được nội dung, yêu cầu của tuần ôn tập

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Giới thiệu ngắn gọn tuần 18, Ôn tập và Đánh giá cuối học kì I gồm hai phần: Phần 1, Ôn tập (tiết 1 đến 5) và Phần 2, Đánh giá cuối học kì I, đề tham khảo (tiết 6, 7). - Tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật, mời vài học sinh bốc thăm tên một bài đọc đã học trong hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo, Chắp cánh ước mơ và nói nhanh một câu về bài đó. - Khen ngợi học sinh nhớ đúng, dẫn dắt vào nội dung ôn tập của tiết học. - Nêu yêu cầu cần đạt của tuần ôn tập để học sinh nắm được nhiệm vụ học tập.

Học sinh: - Lắng nghe giáo viên giới thiệu về tuần ôn tập và đánh giá cuối học kì I. - Tham gia trò chơi Hộp quà bí mật, bốc thăm và nói nhanh một câu về bài đọc bốc được. - Nhận biết nội dung ôn tập sẽ học, gồm ôn đọc, ôn kiến thức tiếng Việt, ôn viết và làm đề tham khảo. - Chuẩn bị tâm thế, sách vở cho tiết ôn tập.

Hoạt động 2: Ôn tập đọc và kiến thức tiếng Việt (Tiết 1 - 2, trang 138 - 140)

a. Mục tiêu: xếp đúng tên các bài đọc vào hai chủ điểm đã học và kể thêm được tên những bài đọc còn lại

a. Mục tiêu: đọc lại một bài đọc đã học và nêu được chủ điểm, nội dung chính, chi tiết hoặc nhân vật ấn tượng nhất

a. Mục tiêu: tìm thêm được từ để hoàn thiện sơ đồ tính từ theo bốn nhóm và đặt được câu với từ tìm được

a. Mục tiêu: xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng danh từ, động từ, tính từ theo các nhóm nhỏ đã học

a. Mục tiêu: tìm được sự vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá và nêu được cách nhân hoá trong mỗi đoạn

a. Mục tiêu: đặt được câu về nội dung tranh gà mẹ và đàn gà con, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá

Hoạt động 3: Ôn tập đọc thuộc lòng và luyện từ, câu (Tiết 3 - 4, trang 140 - 141)

a. Mục tiêu: đọc thuộc lòng được một trong ba bài thơ đã học và nêu được câu thơ, khổ thơ mình thích nhất

a. Mục tiêu: tìm được vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong đoạn văn và đoạn thơ, nêu được hình ảnh mình thích nhất

a. Mục tiêu: chọn được dấu câu thích hợp thay cho mỗi bông hoa trong đoạn hội thoại giữa chim sâu con và chim bố

a. Mục tiêu: chọn được dấu câu thích hợp thay cho bông hoa trong hai đoạn văn và nêu được tác dụng của dấu câu đó

a. Mục tiêu: điền đúng từ còn thiếu để hoàn thành các câu thành ngữ, tục ngữ ở hàng ngang của ô chữ

a. Mục tiêu: nghe, viết đúng chính tả đoạn văn Sông Cổ Cò, trình bày sạch, đẹp

Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành, nói và viết về con vật (Tiết 5, trang 142)

a. Mục tiêu: nói được về một con vật có điểm đặc biệt về hình dáng hoặc hoạt động theo sơ đồ gợi ý

a. Mục tiêu: viết được đoạn văn về con vật đã nói ở bài tập 1, đủ ba phần theo sơ đồ gợi ý

a. Mục tiêu: biết trao đổi, góp ý cho bạn và tự chỉnh sửa được đoạn văn của mình

Hoạt động 5: Vận dụng, đánh giá cuối học kì I theo đề tham khảo (Tiết 6 - 7, trang 142 - 145)

a. Mục tiêu: đọc thành tiếng trôi chảy một đoạn trích bài thơ và trả lời được câu hỏi đọc hiểu đi kèm

a. Mục tiêu: đọc hiểu bài Hương vị đồng quê và tự làm đúng mười câu hỏi của đề tham khảo phần II. Đọc hiểu

a. Mục tiêu: chọn và làm được một trong hai đề viết của đề tham khảo, viết bài văn tả con vật hoặc đoạn văn tưởng tượng

a. Mục tiêu: tự nhận xét được kết quả làm đề tham khảo và lập được kế hoạch ôn tập phần còn yếu

Xem trước Giáo án tích hợp AI

Ôn tập và đánh giá cuối học kì i, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Ôn tập và đánh giá cuối học kì i, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Ôn tập và đánh giá cuối học kì i, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án tích hợp AI

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG

Môn học: Công nghệ - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
  • Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động quan sát Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4 và tự tìm ra lợi ích của hoa, cây cảnh qua từng mục.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi ghép thẻ gợi ý, chia sẻ ý tưởng và tham gia trò chơi củng cố.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh làm sạch không khí trong khuôn viên trường học và ý tưởng trang trí phòng ở bằng hoa, cây cảnh.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực quan sát tranh, thảo luận nhóm và tham gia trò chơi củng cố.
  • Trách nhiệm: có ý thức chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học.
  • Yêu thiên nhiên: yêu quý hoa, cây cảnh, thích gần gũi với thiên nhiên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Công nghệ 4, trang 6-10.
  • Tranh/ảnh phóng to Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình ảnh trong sách, nếu không thì dùng tranh ảnh phóng to hoặc bảng phụ đã kẻ sẵn.
  • Bốn thẻ gợi ý nơi trang trí (Trường học, Công viên, Đường phố, Văn phòng); sáu thẻ tên loại hoa, cây cảnh làm sạch không khí (Cây kim tiền, Cây ngọc ngân, Cây nha đam, Cây lan ý, Cây lưỡi hổ, Cây vạn niên thanh); bảng ghép nhóm cho trò chơi củng cố.
  • Nếu có điều kiện, một vài chậu hoa, cây cảnh thật (ví dụ cây nha đam, cây lưỡi hổ) để học sinh quan sát trực tiếp.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Công nghệ 4; vở ghi; bút.
  • Quan sát trước hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học hoặc nơi em ở để chuẩn bị chia sẻ trong giờ học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu về lợi ích của hoa, cây cảnh để dẫn vào bài

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Cho học sinh quan sát tranh con đường có hoa, cây cảnh ở trang 6 và lời thoại của hai bạn học sinh trong tranh. - Đọc lời thoại: "Hoa, cây cảnh có lợi ích như thế nào đối với con người?" và "Chúng mình cùng nhau tìm hiểu nhé." - Nêu câu hỏi định hướng: hoa, cây cảnh mang lại những lợi ích gì cho con người. - Dẫn dắt vào bài Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.

Học sinh: - Quan sát tranh trang 6 và lắng nghe lời thoại của hai bạn học sinh. - Suy nghĩ, nêu hiểu biết ban đầu về lợi ích của hoa, cây cảnh. - Lắng nghe bạn phát biểu, bổ sung ý kiến. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: nêu được những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh và lợi ích trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh

a. Mục tiêu: gọi được tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí và nêu được lợi ích làm sạch không khí của hoa, cây cảnh

a. Mục tiêu: nêu được vai trò cung cấp oxygen của hoa, cây cảnh đối với con người qua hoạt động quang hợp và hô hấp

a. Mục tiêu: nêu được các dịp lễ thường sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm và có ý thức yêu quý, chăm sóc hoa, cây cảnh

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 25 phút)

a. Mục tiêu: củng cố kiến thức về bốn lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống qua trò chơi ghép đôi

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 10 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ thực tế và có ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.