Bài 5: Luyện tập về danh từ

Tiếng Việt lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Tiếng Việt 4

Bài này trong sách của bạn

Tiếng Việt 4 tập 1, trang 24

Chọn phiên bản

Xem trước Giáo án

Bài 5: Luyện tập về danh từ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 5: Luyện tập về danh từ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 5: Luyện tập về danh từ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 5: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ (LUYỆN TỪ VÀ CÂU)

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Ôn lại và củng cố khái niệm danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...) đã học ở bài Danh từ.
  • Tìm được danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn và tìm thêm được danh từ chỉ người theo từng nhóm.
  • Tìm được danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên phù hợp thay cho từ bị lược trong đoạn văn và đặt được câu có chứa danh từ chỉ thời gian.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc ngữ liệu, tự tìm và xếp danh từ vào nhóm thích hợp.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, tham gia trò chơi và lắng nghe, nhận xét ý kiến của bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng hiểu biết về danh từ để tìm thêm từ và đặt câu của riêng mình.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực suy nghĩ, hoàn thành các bài tập và trò chơi.
  • Yêu tiếng Việt: thích thú tìm hiểu, dùng đúng và hay các danh từ trong nói và viết.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 (mục Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, trang 24, 25).
  • Ba thẻ nhóm Thời gian, Con vật, Cây cối; bảng nhóm; nam châm hoặc băng dính; bảng ô tìm từ cho trò chơi củng cố.
  • Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu hai đoạn văn, ba bức tranh ở bài tập 2 và bảng nhóm; nếu không thì dùng bảng phụ đã kẻ sẵn và tranh in.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; vở ghi; bút.
  • Ôn lại bài Danh từ đã học và đọc trước mục Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ trang 24, 25.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 4 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động lại vốn hiểu biết về danh từ để dẫn vào giờ luyện tập

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: chia lớp thành các đội, lần lượt kể nhanh những từ chỉ sự vật quen thuộc quanh em. - Ghi nhanh một số từ học sinh nêu lên bảng, khen đội kể được nhiều từ đúng. - Hỏi: những từ vừa kể dùng để gọi tên gì và được gọi là loại từ nào đã học. - Dẫn dắt vào bài: hôm nay cả lớp cùng luyện tập để tìm và dùng danh từ cho thành thạo hơn.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, thi kể nhanh tên các sự vật quen thuộc quanh mình. - Nghe bạn nêu, bổ sung thêm từ và nhận xét đúng, sai. - Nhớ lại các từ gọi tên sự vật đều là danh từ. - Chuẩn bị tâm thế bước vào giờ luyện tập.

Hoạt động 2: Ôn lại và nhận diện danh từ (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: tìm được danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn và tìm thêm danh từ chỉ người cho mỗi nhóm

a. Mục tiêu: hệ thống lại khái niệm danh từ và các nhóm danh từ thường gặp qua kết quả các bài tập

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 13 phút)

a. Mục tiêu: tìm được danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thay cho từ bị lược và củng cố kĩ năng nhận diện danh từ

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: đặt được câu có chứa danh từ chỉ thời gian và biết dùng danh từ trong nói, viết

Xem trước Giáo án tích hợp AI

Bài 5: Luyện tập về danh từ, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 5: Luyện tập về danh từ, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 5: Luyện tập về danh từ, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án tích hợp AI

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 5: THẦN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (ĐỌC)

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Đọc đúng và diễn cảm bài Thần lằn xanh và tắc kè (theo Sâng Lê-kha-na), biết đọc phân biệt lời người kể với lời của thần lằn xanh và tắc kè.
  • Hiểu nội dung câu chuyện: mỗi loài vật có đặc điểm cơ thể và môi trường sống riêng phù hợp với mình, đổi sang môi trường không phù hợp thì gặp khó khăn. Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
  • Nhận biết được đặc điểm và thói quen của thần lằn xanh, tắc kè qua các chi tiết trong bài.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, quan sát tranh và chuẩn bị bài ở nhà.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, lắng nghe và nhận xét ý kiến của bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ để hiểu vì sao mỗi loài cần sống đúng với môi trường của mình.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: ham tìm hiểu về thế giới loài vật và thiên nhiên quanh mình.
  • Trách nhiệm: biết trân trọng đặc điểm riêng và sống phù hợp với hoàn cảnh của mình.
  • Nhân ái: yêu quý, gần gũi với các loài vật quanh em.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; tranh minh hoạ bài Thần lằn xanh và tắc kè trang 23.
  • Bảng ô tìm chữ trò chơi Truy tìm nếp sống của đôi bạn; phiếu học tập; nam châm hoặc băng dính.
  • Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu hình thần lằn xanh và tắc kè để giới thiệu; nếu không thì dùng tranh trang 23.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; vở ghi; bút màu.
  • Đọc trước bài Thần lằn xanh và tắc kè và quan sát tranh trang 23, 24.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và dẫn dắt học sinh vào bài đọc về môi trường sống, thói quen của loài vật

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Nêu yêu cầu khởi động ở trang 23, cho học sinh nói về môi trường sống và thói quen của một loài vật mà em biết. - Gợi ý các câu hỏi nhỏ để học sinh dễ nói: con vật đó sống ở đâu, kiếm ăn vào lúc nào, có gì đặc biệt. - Mời vài học sinh chia sẻ trước lớp, khen ngợi và dẫn dắt vào bài đọc về hai con vật thần lằn xanh và tắc kè.

Học sinh: - Nghĩ về một loài vật quen thuộc và nói về nơi sống, thói quen kiếm ăn của nó. - Chia sẻ trước lớp hoặc trong nhóm, lắng nghe bạn nói. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài đọc.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: đọc đúng các từ ngữ khó, đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ và phân biệt lời nhân vật

a. Mục tiêu: hiểu nội dung câu chuyện và trả lời được các câu hỏi về nhân vật, chi tiết và ý nghĩa của bài

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 20 phút)

a. Mục tiêu: đọc phân vai diễn cảm và củng cố hiểu biết về đặc điểm, môi trường sống của mỗi loài

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 10 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ để biết mỗi loài vật và mỗi người có đặc điểm riêng phù hợp với môi trường sống của mình

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.