Bài 3: Anh em sinh đôi

Tiếng Việt lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Tiếng Việt 4

Bài này trong sách của bạn

Tiếng Việt 4 tập 1, trang 16

Trang sách giáo khoa 16Trang sách giáo khoa 16Trang sách giáo khoa 16

Chọn phiên bản

Xem trước Giáo án

Bài 3: Anh em sinh đôi, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 3: Anh em sinh đôi, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 3: Anh em sinh đôi, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 3: ANH EM SINH ĐÔI (ĐỌC)

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Đọc đúng và diễn cảm bài Anh em sinh đôi của Châu Khuê, biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật.
  • Hiểu nội dung câu chuyện: tuy là anh em sinh đôi giống nhau, mỗi người vẫn có một vẻ riêng; Long nhận ra và trân trọng nét riêng của mình. Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
  • Nhận xét được đặc điểm của nhân vật Long và Khánh qua hành động, lời nói.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, tìm chi tiết và chuẩn bị bài ở nhà.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, lắng nghe và nhận xét ý kiến của bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ để hiểu và khẳng định vẻ riêng của bản thân.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái: tôn trọng và yêu quý vẻ riêng của mỗi người.
  • Trung thực: mạnh dạn bày tỏ đúng suy nghĩ, cảm xúc của mình.
  • Trách nhiệm: tự tin thể hiện nét riêng và sống hoà hợp với người thân, bạn bè.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; tranh minh hoạ bài Anh em sinh đôi trang 16, 17.
  • Bảng ô chữ trò chơi Nhận ra chính mình; phiếu học tập; nam châm hoặc băng dính.
  • Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu hai tranh để tìm điểm khác nhau; nếu không thì dùng tranh trang 16.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; vở ghi; bút màu.
  • Đọc trước bài Anh em sinh đôi và quan sát tranh trang 16, 17.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và dẫn dắt học sinh vào chủ đề về sự giống và khác nhau giữa mọi người

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi theo gợi ý trang 16, cho học sinh quan sát hai bức tranh và thi tìm nhanh 5 điểm khác nhau. - Mời các nhóm nói nhanh những điểm khác nhau vừa tìm được. - Dẫn dắt từ việc hai bức tranh rất giống nhau nhưng vẫn có điểm khác để giới thiệu bài đọc.

Học sinh: - Quan sát hai bức tranh và thi tìm 5 điểm khác nhau theo nhóm. - Nói nhanh các điểm khác nhau nhóm mình tìm được. - Lắng nghe và chuẩn bị tâm thế vào bài đọc.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: đọc đúng các từ ngữ khó và đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

a. Mục tiêu: hiểu nội dung câu chuyện và trả lời được các câu hỏi về nhân vật, tình huống và ý nghĩa của bài

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 20 phút)

a. Mục tiêu: đọc diễn cảm và củng cố nhận xét về đặc điểm riêng của mỗi nhân vật

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 10 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ câu chuyện với việc nhận ra và trân trọng vẻ riêng của bản thân và người thân

Xem trước Giáo án tích hợp AI

Bài 3: Anh em sinh đôi, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 3: Anh em sinh đôi, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 3: Anh em sinh đôi, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án tích hợp AI

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 3: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG (LUYỆN TỪ VÀ CÂU)

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật và danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt, đúng như Ghi nhớ trong bài.
  • Phân biệt được danh từ chung với danh từ riêng và tìm được các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn.
  • Tìm được danh từ chung, danh từ riêng theo gợi ý và viết hoa đúng các danh từ riêng khi nói, viết.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc ngữ liệu, tự xếp từ vào nhóm và tìm danh từ theo yêu cầu.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, tham gia trò chơi và lắng nghe, nhận xét ý kiến của bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng khái niệm danh từ chung, danh từ riêng để tìm thêm từ và đặt câu của riêng mình.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực suy nghĩ, hoàn thành các bài tập và trò chơi.
  • Yêu tiếng Việt: có ý thức viết hoa đúng danh từ riêng và dùng đúng danh từ trong nói, viết.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 (mục Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng, trang 18, 19).
  • Thẻ từ ghi các từ trong bông hoa và ba nhóm người, sông, thành phố; hai hộp thư A, B và các phong thư cho trò chơi Gửi thư; bảng nhóm; nam châm hoặc băng dính.
  • Phiếu học tập; bảng chữ trò chơi Truy tìm danh từ riêng; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu đoạn văn và bảng nhóm, nếu không thì dùng bảng phụ đã kẻ sẵn.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; vở ghi; bút.
  • Đọc trước mục Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng trang 18, 19.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 4 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động vốn từ về tên chung, tên riêng của các sự vật quanh em để dẫn vào bài mới

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Kể nhanh: chia lớp thành các đội, lần lượt kể tên các bạn trong lớp và tên các đồ vật quen thuộc quanh em. - Ghi nhanh một số từ học sinh nêu lên bảng thành hai cột: từ gọi tên chung và từ gọi tên riêng. - Gợi ý để học sinh nhận ra có từ gọi tên một loại sự vật, có từ gọi tên riêng của một người, một nơi. - Dẫn dắt: những từ như thế gọi là gì, hôm nay cả lớp cùng tìm hiểu qua bài Danh từ chung, danh từ riêng.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, thi kể nhanh tên bạn và tên các đồ vật quen thuộc quanh mình. - Nghe bạn nêu, bổ sung thêm từ và nhận xét đúng, sai. - Nhận ra có từ gọi tên chung, có từ gọi tên riêng của người, của nơi chốn. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: xếp đúng các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp và tìm đúng hộp thư cho mỗi phong thư qua trò chơi Gửi thư

a. Mục tiêu: rút ra và ghi nhớ được thế nào là danh từ chung, danh từ riêng và quy tắc viết hoa danh từ riêng

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: tìm được các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn và củng cố cách phân biệt qua trò chơi tìm từ

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tìm được danh từ chung, danh từ riêng theo gợi ý và biết dùng, viết hoa đúng danh từ riêng

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.