Bài 1: Điều kì diệu

Tiếng Việt lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Tiếng Việt 4

Bài này trong sách của bạn

Tiếng Việt 4 tập 1, trang 8-9

Trang sách giáo khoa 8-9Trang sách giáo khoa 8-9Trang sách giáo khoa 8-9

Chọn phiên bản

Xem trước Giáo án

Bài 1: Điều kì diệu, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 1: Điều kì diệu, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 1: Điều kì diệu, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (ĐỌC)

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Điều kì diệu của Huỳnh Mai Liên, biết ngắt nhịp theo dòng thơ và nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
  • Hiểu được nội dung bài thơ: mỗi người có một vẻ riêng, khi hoà hợp lại sẽ tạo nên một tập thể thống nhất và đẹp đẽ. Trả lời được các câu hỏi về chi tiết, hình ảnh trong bài.
  • Học thuộc lòng được bài thơ.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, học thuộc lòng và chuẩn bị bài ở nhà.
  • Giao tiếp và hợp tác: tham gia trò chơi, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về bài thơ.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ điều kì diệu trong bài thơ với sự khác biệt của các bạn trong lớp mình.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái: tôn trọng, yêu quý vẻ riêng của mỗi người bạn; biết trân trọng sự khác biệt.
  • Trách nhiệm: có ý thức góp phần xây dựng tập thể lớp đoàn kết, hoà hợp.
  • Chăm chỉ: tích cực luyện đọc và học thuộc lòng bài thơ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; tranh minh hoạ bài thơ Điều kì diệu trang 8.
  • Thẻ từ ghi các từ ngữ cần luyện đọc; bảng phụ hoặc phiếu trò chơi Đi tìm điều kì diệu; nam châm.
  • Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu tranh vườn hoa nhiều màu sắc; nếu không thì dùng tranh trang 8.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; vở ghi; bút chì, bút màu.
  • Đọc trước bài thơ Điều kì diệu và quan sát tranh minh hoạ trang 8.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo không khí vui tươi và khơi gợi hiểu biết của học sinh về giọng nói riêng của mỗi người

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Đoán tên bạn bè qua giọng nói theo gợi ý trang 8. Mời một bạn nhắm mắt, vài bạn khác lần lượt cất tiếng chào hoặc hát một câu. - Hỏi cả lớp vì sao có thể đoán được tên bạn dù không nhìn thấy mặt. - Khen ngợi và dẫn dắt từ ý mỗi người một giọng nói riêng để giới thiệu bài thơ Điều kì diệu.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, chú ý lắng nghe và đoán tên bạn qua giọng nói. - Trả lời rằng nhận ra bạn nhờ mỗi người có một giọng nói khác nhau. - Nói điều mình muốn biết về bài thơ sắp học.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: đọc đúng các từ ngữ khó và đọc trôi chảy toàn bài thơ, biết ngắt nhịp và đọc nối tiếp từng khổ thơ

a. Mục tiêu: hiểu nội dung bài thơ và trả lời được các câu hỏi về chi tiết, hình ảnh trong bài

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 25 phút)

a. Mục tiêu: đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ và củng cố những hình ảnh đẹp trong bài

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 10 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ điều kì diệu trong bài thơ với vẻ riêng của các bạn trong lớp và người thân trong gia đình

Xem trước Giáo án tích hợp AI

Bài 1: Điều kì diệu, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 1: Điều kì diệu, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 1: Điều kì diệu, Giáo án tích hợp AI, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án tích hợp AI

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 1: DANH TỪ (LUYỆN TỪ VÀ CÂU)

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...) đúng như Ghi nhớ trong bài.
  • Xếp được các từ chỉ sự vật vào bốn nhóm: từ chỉ người, từ chỉ vật, từ chỉ hiện tượng tự nhiên, từ chỉ thời gian.
  • Tìm được các danh từ chỉ người, đồ vật ở lớp học và đặt được câu có chứa danh từ tìm được.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc ngữ liệu, tự tìm và xếp từ vào nhóm thích hợp.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, tham gia trò chơi và lắng nghe, nhận xét ý kiến của bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng khái niệm danh từ để tìm thêm từ và đặt câu của riêng mình.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực suy nghĩ, hoàn thành các bài tập và trò chơi.
  • Yêu tiếng Việt: thích thú tìm hiểu, dùng đúng và hay các danh từ trong nói và viết.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 (mục Luyện từ và câu: Danh từ, trang 9, 10).
  • Bốn thẻ nhóm Từ chỉ người, Từ chỉ vật, Từ chỉ hiện tượng tự nhiên, Từ chỉ thời gian; bảng nhóm; nam châm hoặc băng dính.
  • Xúc xắc và bảng đường đua cho trò chơi; bảng ghép trò chơi củng cố; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu đoạn văn và bảng nhóm, nếu không thì dùng bảng phụ đã kẻ sẵn.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; vở ghi; bút.
  • Đọc trước mục Luyện từ và câu: Danh từ trang 9, 10.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động vốn từ về các sự vật xung quanh để dẫn vào bài Danh từ

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi nói nhanh: chia lớp thành các đội, lần lượt kể tên các sự vật quen thuộc quanh em (người, đồ vật, cảnh vật). - Ghi nhanh một số từ học sinh nêu lên bảng, khen đội kể được nhiều từ đúng. - Gợi ý để học sinh nhận ra các từ vừa nêu đều là từ gọi tên sự vật. - Dẫn dắt: những từ gọi tên sự vật như thế được gọi là gì, hôm nay cả lớp cùng tìm hiểu qua bài Danh từ.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, thi kể nhanh tên các sự vật quen thuộc quanh mình. - Nghe bạn nêu, bổ sung thêm từ và nhận xét đúng, sai. - Nhận ra các từ vừa kể đều dùng để gọi tên sự vật. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bốn nhóm và tìm thêm từ chỉ sự vật qua trò chơi

a. Mục tiêu: rút ra và ghi nhớ được khái niệm danh từ từ kết quả các bài tập nhận diện

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 12 phút)

a. Mục tiêu: tìm được các danh từ chỉ người, đồ vật trong lớp học và củng cố cách phân loại danh từ

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: đặt được câu có chứa danh từ tìm được và biết dùng danh từ trong nói, viết

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.